Liên kết Website

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: Nguyễn Vân Nam
0988.324.797
namsp.math@gmail.com

Các ý kiến mới nhất

Ảnh ngẫu nhiên

27045000_2079267558971532_1926425467_n.jpg 26755179_2074363012795320_715240147_n.jpg 26856818_2076216452609976_292433763_n.jpg 27718454_2086725458225742_1587482828_n.jpg 27721213_2086726748225613_1438156029_n.jpg 27718366_2086726731558948_1202913331_n.jpg 27718477_2086725461559075_192244135_n.jpg 22386324_2031810927050529_7917550_n.jpg Video1510830593.flv 26940395_2076216899276598_458956544_n.jpg 26943483_2076216809276607_1226315110_n.jpg 22855823_2038949406336681_187680222_n.jpg 22773391_2036591486572473_1679277271_n.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Cao Thành

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

ngữ văn 8 Đề thi ngữ văn 8 kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sinh
Ngày gửi: 22h:23' 05-02-2018
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GD và ĐT ỨNG HÒA
Trường THCS Cao Thành Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


KỲ KIỂM TRA THỬ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Ngữ văn Lớp 8
Thời gian : 90 phút
( Không kể thời gian phát đề)


I. Văn – Tiếng việt: (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)
Cho đoạn văn sau:
          “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương …Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.”
                                                              (Ngữ văn 8-  Tập1- NXB Giáo dục)
  a/ Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? ( 1 điểm)
b/ Những suy nghĩ trong đoạn văn trên là của nhân vật nào? ( 0,5 điểm)
c/ Nêu nội dung chính của đoạn văn? ( 0,5 điểm)

Câu 2: (2 điểm ).
a/ Câu ghép là gì? ( 0,5 điểm)
b/ Tìm câu ghép trong đoạn trích sau và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu? (1,5 điểm)
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như
dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Thuyết minh về một giống vật nuôi mà em thích.


_________Hết_________









HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: Ngữ văn Lớp 8
Thời gian : 90 phút
Câu/ Bài
Nội dung
Thang điểm

Câu 1

a. Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Lão Hạc". Tác giả: Nam Cao
b. Suy nghĩ của nhân vật ông giáo.
c. Nội dung chính của đoạn văn: Nêu lên một thái độ sống, một cách ứng xử: cần có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về những người xung quanh, biết tự đặt mình vào hoàn cảnh người khác thì mới có thể hiểu đúng về họ.
1 điểm
0,5 điểm

0,5 điểm


Câu 2



- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V được gọi là một vế câu.
- Câu ghép trong đoạn trích:
Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ điều kiện( giả thiết) - kết quả.
( Nếu học sinh trả lời quan hệ điều kiện( giả thiết) vẫn đạt trọn số điểm)
0,5 điểm.


0,5điểm
0,5điểm
0,5 điểm.


Câu 3

 Gợi ý:
1.    Mở bài:
Giới thiệu chung về con vật nuôi. 2.    Thân bài:
- Nguồn gốc: Nó có nguồn gốc từ đâu? Thuộc loại nào? - Hình dáng:
+ Giới thiệu bao quát con vật (Lớn bằng chừng nào? Độ bao nhiêu ký? Thân hình ra sao?)
+ Các đặc điểm về ngoại hình của con vật (Đầu, thân, chân, đuôi... mỗi bộ phận có những đặc điểm gì nổi bật?)
- Đặc tính hoạt động: Thói quen sinh hoạt của con vật.
- Đặc tính sinh sản.
- Cách chăm sóc con vật nuôi.
- Lợi ích của con vật nuôi trong gia đình. 3. Kết bài: Cảm nghĩ của em về con vật nuôi đó.

* Biểu điểm:
- Điểm 5- 6: Đảm bảo các yêu cầu trên. Diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, bài viết có cảm xúc, có sáng tạo .
- Điểm 3- 4: Đảm bảo ½ yêu cầu điểm 5- 6, đôi chỗ sai
 
Gửi ý kiến

Website cá nhân tiêu biểu

Nhúng mã HTML